Chính sách bảo hiểm thất nghiệp và định hướng

Thứ hai - 16/07/2018 23:06

1. Nội dung cơ bản về Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Chính sách BHTN được quy định tại Luật Việc làm, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về BHTN, Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg ngày 24/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động (NLĐ) tham gia BHTN và các văn bản hướng dẫn, với các nội dung chủ yếu sau:

1.1. Đối tượng tham gia BHTN
-  NLĐ: là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc, bắt buộc tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) không xác định thời hạn hoặc HĐLV xác định thời hạn; HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
- Người sử dụng lao động (NSDLĐ): bắt buộc tham gia BHTN bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLV hoặc HĐLĐ.

1.2. Mức đóng và trách nhiệm đóng BHTN
- NLĐ đóng bằng 1% tiền lương tháng;
- NSDLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ đang tham gia BHTN;
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những NLĐ đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.

1.3. Các chế độ BHTN
1.3.1. Trợ cấp thất nghiệp (TCTN)
1.3.1.1. Điều kiện hưởng
NLĐ đang đóng BHTN được hưởng TCTN khi có đủ các điều kiện sau:
a) Chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, trừ các trường hợp sau: - NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV trái pháp luật; - Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
b) Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV đối với trường hợp giao kết HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp giao kết hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
c) Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc (TTDVVL) làm theo quy định.
d) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng TCTN.

1.3.1.2. Hồ sơ đề nghị hưởng TCTN
- Đề nghị hưởng TCTN theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH nêu trên.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV: HĐLĐ hoặc HĐLV đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.
- Sổ bảo hiểm xã hội.

1.3.1.3. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng TCTN thì phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng TCTN theo đúng quy định cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận TCTN.

1.3.1.4. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng TCTN
- Mức hưởng TCTN hằng tháng: bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.
- Thời gian hưởng TCTN: được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng TCTN, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng TCTN nhưng tối đa không quá 12 tháng.
- Thời điểm hưởng TCTN: được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN theo quy định.

1.3.1.5. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng
- Trong thời gian hưởng TCTN, hằng tháng NLĐ phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với TTDVVL làm nơi đang hưởng TCTN.
- Ngày NLĐ thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng TCTN của NLĐ.
- NLĐ đang hưởng TCTN được coi là đã thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm khi đã ghi đúng và đầy đủ các nội dung trong thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm và chịu trách nhiệm về nội dung thông báo.
- NLĐ đang hưởng TCTN không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên; NLĐ được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề; Thực hiện HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

1.3.1.6. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng TCTN
- Tạm dừng hưởng TCTN: người đang hưởng TCTN bị tạm dừng hưởng TCTN khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định. Thời gian tạm dừng hưởng TCTN, NLĐ không được hưởng tiền TCTN.
- Tiếp tục hưởng TCTN: NLĐ bị tạm dừng hưởng TCTN nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng TCTN khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
- Chấm dứt hưởng TCTN: người đang hưởng TCTN bị chấm dứt hưởng TCTN trong các trường hợp sau đây: Hết thời hạn hưởng TCTN; tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; sau 02 lần từ chối nhận việc làm do TTDVVL nơi đang hưởng TCTN giới thiệu mà không có lý do chính đáng; không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định trong 03 tháng liên tục; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật BHTN; chết; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
Người bị chấm dứt hưởng TCTN trong trường hợp quy định tại các tiết b, c, h, l, m và n nêu trên thì thời gian đóng BHTN tương ứng với thời gian còn lại mà NLĐ chưa nhận TCTN được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng TCTN cho lần hưởng TCTN tiếp theo khi đủ điểu kiện hưởng TCTN theo quy định.

1.3.2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
NLĐ đang đóng BHTN bị chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, GTVL miễn phí thông qua TTDVVL.

1.3.3. Hỗ trợ học nghề
1.3.3.1. Điều kiện được hỗ trợ học nghề
- Đủ các điều kiện quy định tại tiết a, b, c, điểm 1, mục IV nêu trên.
- Đã đóng BHTN từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.

1.3.3.2. Thời gian hỗ trợ học nghề:
Theo thời gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng.

1.3.3.3. Mức hỗ trợ học nghề:
- Mức hỗ trợ học nghề cho NLĐ tham gia BHTN tối đa 01 (một) triệu đồng/người/tháng.
- Đối với NLĐ tham gia BHTN tham gia khóa học nghề có mức chi phí học nghề cao hơn mức hỗ trợ học nghề theo quy định thì phần vượt quá mức hỗ trợ học nghề do NLĐ tự chi trả.

1.3.4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ
1.3.4.1. Điều kiện hưởng
NSDLĐ được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ đang đóng BHTN khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đóng đủ BHTN cho NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTN liên tục từ đủ 12 tháng trở lên;
- Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh;
- Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho NLĐ;
- Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

1.3.4.2. Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ
Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng.

1.3.5. Bảo hiểm y tế
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

1.4. Quyền và trách nhiệm
1.4.1. Quyền và nghĩa vụ của NLĐ
1.4.1.1. Quyền của NLĐ
- Nhận sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận đầy đủ về việc đóng BHTN khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.
- Được hưởng các chế độ BHTN theo quy định.
- Uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng TCTN, nhận quyết định hưởng TCTN.
- Yêu cầu NSDLĐ, TTDVVL, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin liên quan đến BHTN.
- Khiếu nại, tố cáo về BHTN theo quy định của pháp luật.

1.4.1.2. Nghĩa vụ của NLĐ
- Đóng BHTN đủ và đúng theo quy định.
- Thực hiện đúng quy định về việc tham gia BHTN.
- Bảo quản, sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.
- NLĐ giao kết nhiều HĐLĐ khi chấm dứt HĐLĐ đang tham gia BHTN phải thông báo với NSDLĐ kế tiếp để tiếp tục tham gia BHTN.
- Nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN theo quy định tại TTDVVL khi có nhu cầu hưởng BHTN.
- Hằng tháng thông báo với TTDVVL về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng TCTN.
- Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN nếu NLĐ tìm được việc làm thì phải thông báo ngay cho TTDVVL nơi nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN.
- Nhận thông báo về việc không được hưởng TCTN, quyết định hưởng TCTN, quyết định hỗ trợ học nghề…
- Thông báo theo quy định với TTDVVL khi thuộc các trường hợp chấm dứt hưởng TCTN theo quy định.
- Nộp lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội.

1.4.2. Quyền và trách nhiệm của NSDLĐ
1.4.2.1. Quyền của NSDLĐ
- Được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ.
- Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về BHTN.
- Khiếu nại, tố cáo về BHTN theo quy định của pháp luật.

1.4.2.2. Trách nhiệm của NSDLĐ
- Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để tuyên truyền, phổ biến chính sách BHTN.
- Xác định đối tượng tham gia BHTN, đóng BHTN đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Bảo quản hồ sơ tham gia BHTN của NLĐ. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu.
- Cung cấp thông tin về việc đóng BHTN trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ yêu cầu.
- Cung cấp bản sao HĐLĐ hoặc HĐLV hoặc xác nhận về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV hoặc xác nhận về việc NLĐ bị mất việc làm cho NLĐ.
- Thông báo với TTDVVL nơi đặt trụ sở làm việc của NSDLĐ khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị.
- Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tham gia BHTN của năm trước.
- Tổ chức triển khai việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ.
- Bố trí sắp xếp, sử dụng tiếp NLĐ đã được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

1.4.3. Quyền và trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
1.4.3.1. Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội
- Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ BHTN.
- Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ BHTN không đúng quy định của pháp luật.
- Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về BHTN.

1.4.3.2. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
- Hằng năm thông báo cho từng NLĐ thông tin về việc đóng bảo BHTN của NLĐ.
- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về BHTN; hướng dẫn thủ tục đăng ký tham gia và thu BHTN
- Tổ chức thu BHTN.
- Cung cấp thông tin về việc tham gia và đóng BHTN.
- Chi trả: TCTN; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ.
- Dừng chi trả các khoản TCTN, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ và thu hồi thẻ bảo hiểm y tế khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế và đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng TCTN.
- Quản lý, sử dụng Quỹ BHTN theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện trích từ Quỹ BHTN chuyển Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện việc chi phí quản lý đúng thời hạn và đủ số tiền phải chuyển theo quy định.
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về BHTN.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý BHTN.
- Định kỳ 6 tháng, trước ngày 31 tháng 7 và hằng năm trước ngày 31 tháng 01 báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ BHTN của 6 tháng đầu năm và của năm trước.

1.4.4. Quyền và trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1.4.4.1. Quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ban hành quyết định về việc hưởng TCTN, quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng TCTN, quyết định tiếp tục hưởng TCTN, quyết định chấm dứt hưởng TCTN, quyết định hủy quyết định hưởng TCTN.
- Thẩm định và phê duyệt phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm; thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ và theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
- Theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BHTN.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHTN theo quy định của pháp luật.

1.4.4.2. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHTN.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ BHTN.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm và đột xuất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan về BHTN theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Thực hiện hợp tác quốc tế và tham gia nghiên cứu khoa học về BHTN.

1.4.5. Quyền và trách nhiệm của TTDVVL
1.4.5.1. Quyền của TTDVVL
- Từ chối yêu cầu hưởng các chế độ BHTN không đúng quy định của pháp luật.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách pháp luật về BHTN và quản lý Quỹ BHTN.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về BHTN.

1.4.5.2. Trách nhiệm của TTDVVL\
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHTN.
- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ hưởng TCTN, xem xét và thực hiện các thủ tục giải quyết hưởng TCTN.
- Tổ chức tư vấn, GTVL và dạy nghề cho NLĐ.
- Kiểm tra, theo dõi, cập nhật các thông tin của NLĐ liên quan đến việc hưởng các chế độ BHTN.
- Trước ngày 03 hằng tháng, báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) về việc thực hiện chính sách BHTN, tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người thất nghiệp trên địa bàn.
- Định kỳ sáu tháng, trước ngày 15 tháng 7, hằng năm trước ngày 15 tháng 01 báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tình hình thực hiện chính sách BHTN, tư vấn, GTVL và dạy nghề cho người thất nghiệp trên địa bàn.
- Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan về BHTN theo yêu cầu của  NLĐ, tổ chức công đoàn và  cơ quan có thẩm quyền.
- Tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về BHTN.

2. Kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp
2.1. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHTN
- Cục Việc làm, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền các chế độ, chính sách về BHTN bằng nhiều hình thức phong phú và phù hợp như: tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các hội nghị tuyên truyền tại một số địa phương và khu công nghiệp; đối thoại trực tiếp với các doanh nghiệp; tổ chức, xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền tờ rơi, sách tìm hiểu về BHTN, sách hỏi đáp về BHTN, Chỉ mục các quy định pháp luật về BHTN, sổ hướng dẫn nghiệp vụ về BHTN, pano, áp phích.
- Hằng năm, thường xuyên tổ chức các hội nghị tuyên truyền chính sách BHTN tại một số địa phương (Lai Châu, Yên Bái, Cà Mau, Bạc Liêu, Bình Định, Phú Yên, Lâm Đồng, Bình Thuận, Sơn La, Điện Biên, Đồng Tháp, Bến Tre, Hòa Bình, Hà Nội,…) và các Tập đoàn, Tổng công ty.
- Trả lời trực tuyến trên các phương tiện thông tin đại chúng như: VOV, VTC, Truyền hình Quốc hội, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, báo Dân Trí,… Công tác tuyên truyền thời gian qua đã có hiệu quả nhất định, điều này được phản ánh qua số doanh nghiệp, NLĐ tham gia BHTN ngày càng tăng; số lượng người đến nộp hồ sơ hưởng TCTN không đầy đủ hoặc nộp chậm ngày càng giảm.
Công tác tuyên truyền thời gian qua đã có hiệu quả nhất định, điều này được phản ánh qua số doanh nghiệp, NLĐ tham gia BHTN  ngày càng tăng; số lượng người đến nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp không đầy đủ hoặc nộp chậm ngày càng giảm.

2.2. Tình hình tham gia, đóng bảo hiểm thất nghiệp
Số lượng người tham gia, đóng BHTN tăng qua các năm và đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao: nếu năm 2009 mới chỉ có 5,9 triệu người tham gia BHTN thì năm 2015 (khi Luật Việc làm có hiệu lực thi hành) số người tham gia BHTN là 10,3 triệu người, tăng 173% so với năm 2009. Năm 2017, số người tham gia BHTN là 11,7 triệu người với số thu là 13.517 tỷ đồng.
Theo quy định tại Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho Qũy BHTN tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những NLĐ đang tham gia BHTN khi kết dư Qũy BHTN thấp hơn 2 lần tổng chi BHTN của năm trước liền kề. Hiện nay, do kết dư của Quỹ BHTN lớn nên từ năm 2015-2017 và một số năm tiếp theo, Quỹ BHTN không có sự hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước mà tổng thu BHTN trong năm chỉ bao gồm phần đóng của NLĐ và NSDLĐ theo quy định.

2.3. Tiếp nhận và giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Tình hình thực hiện BHTN trên toàn quốc đến ngày 31/12/2017 như sau:   

Đơn vị tính: người

TT

NỘI DUNG

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

1

Số người được tư vấn, GTVL

125.562

215.498

342.145

397.338

457.273

463.859

910.448

1.113.934

2

Số người được GTVL

 

17.240

70.656

106.600

125.736

115.199

144.624

138.719

3

Số người được hỗ trợ học nghề

270

1.036

4.763

10.610

19.796

24.363

28.537

34.723

4

Số người nộp hồ sơ hưởng  TCTN

162.711

295.416

432.356

464.573

516.483

527.332

592.440

680.310

5

Số người có quyết định hưởng TCTN

156.765

289.181

421.048

454.839

514.853

526.309

586.254

671.789

(Nguồn: tổng hợp số liệu tình hình thực hiện BHTN của các địa phương)

- Công tác tư vấn, GTVL: TTDVVL đã xác định đây là công việc trọng tâm và chú trọng ngay từ khi NLĐ chấm dứt HĐLĐ/HĐLV và cải tiến quy trình thực hiện với nhiều hình thức đa dạng như: tư vấn, GTVL trực tiếp, trực tuyến qua mạng internet, các công cụ giao tiếp trên mạng máy tính, thư điện tử, tổng đài tư vấn,... nên số người được tư vấn, GTVL đặc biệt là số người được GTVL làm có xu hướng tăng theo từng năm.
Theo báo cáo của các TTDVVL, số người được tư vấn, GTVL tăng qua các năm, tính đến hết năm 2017, có khoảng 4 triệu lượt người được tư vấn, GTVL, trong đó số người được GTVL chiếm 18% số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN.
- Công tác hỗ trợ học nghề: Theo báo cáo của các TTDVVL, tất cả những người thất nghiệp có nguyện vọng học nghề đều được tổ chức để hỗ trợ học nghề theo đúng quy định của pháp luật. Công tác hỗ trợ học nghề ngày càng có chuyển biến tích cực, tính đến hết năm 2017 có khoảng 124 nghìn người được hỗ trợ học nghề. Những ngành nghề NLĐ đăng ký học là tin học văn phòng, các nghề về ẩm thực và thẩm mỹ, sửa chữa, lắp ráp máy vi tính, điện dân dụng, điện công nghiệp, thiết kế quảng cáo, lái xe,.. Một số địa phương có tỷ lệ NLĐ nhận được việc làm theo nghề đã học/tổng số người được hỗ trợ học nghề lớn là: Vĩnh Phúc (trên 90%), Đồng Nai (55%), Bình Dương (38,12%),…
- Công tác giải quyết hưởng TCTN: Số người được hưởng TCTN có xu hướng tăng qua từng năm do số người tham gia BHTN ngày càng tăng. Tổng số người được hưởng TCTN đến hết năm 2017 khoảng 3,6 triệu người. Một số địa phương có số người hưởng TCTN cao là TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà Nội, Đồng Nai, Long An,...
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ: Theo báo cáo của các địa phương, không có NSDLĐ hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ, nguyên nhân do hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác theo quy định để được hưởng chế độ này. Mặt khác, đây là một chế độ mới, các quy định về điều kiện hưởng rất chặt chẽ nên cũng là một rào cản dẫn đến NSDLĐ khó tiếp cận chế độ này.

2.4. Về chi trả các chế độ BHTN và cân đối thu chi quỹ
Tổng chi các chế độ BHTN có xu hướng tăng theo từng năm do số người tham gia BHTN ngày càng tăng, nếu năm 2010 tổng chi các chế độ BHTN là 457,11 tỷ đồng, đến năm 2015 đã tăng lên 4.883 tỷ đồng và năm 2017 là 7.831 tỷ đồng. Chi trợ cấp thất nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao so với chi hỗ trợ học nghề và chi đóng bảo hiểm y tế cho NLĐ đang hưởng TCTN. Tuy nhiên, công tác hỗ trợ học nghề đã có những chuyển biến tích cực sau khi Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg được ban hành, đặc biệt số người được hỗ trợ học nghề tăng nhanh tại một số địa phương như TP. Hồ Chí Minh, TP. Hà Nội và dự kiến tỷ lệ số người được hỗ trợ học nghề sẽ còn tăng nhanh trong các năm tới đây.

2.5. Đánh giá tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp
2.5.1. Mặt được:
- Chính sách BHTN ngày càng khẳng định vai trò là công cụ quản trị thị trường lao động hữu hiệu, đem lại lợi ích cho các bên: NLĐ, NSDLĐ, nhà nước, cơ sở dạy nghề và có sự chia sẻ giữa những người tham gia BHTN.
- Hệ thống văn bản hướng dẫn BHTN đã tương đối hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổ chức, thực hiện.
- Công tác triển khai được thực hiện đồng bộ, kịp thời và có sự phối hợp tốt giữa các ngành lao động - thương binh và xã hội, bảo hiểm xã hội, tài chính, nội vụ và các tổ chức đại diện cho NLĐ, NSDLĐ,... trong việc tập huấn, đào tạo cán bộ, hướng dẫn thực hiện, chia sẻ thông tin, giải quyết các vướng mắc trong thực tế phát sinh.
- Các TTDVVL tổ chức tiếp nhận và giải quyết hưởng BHTN theo phương châm 3 đúng “đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thời hạn”, tích cực tư vấn về việc làm, học nghề với nhiều hình thức phong phú và luôn tích cực cải tiến quy trình tư vấn nên số người được tư vấn và chất lượng tư vấn ngày càng được nâng cao.
- Nhận thức của NLĐ, NSDLĐ ngày càng được nâng cao. NLĐ đã ý thức việc học tập, nâng cao trình độ để chuyển đổi nghề nghiệp là yêu cầu cấp thiết đối với bản thân họ, tại nhiều địa phương, NLĐ sẵn sang bỏ thêm nhiều chi phí học nghề, ăn ở, đi lại,… bù vào phần chênh lệch so với chi phí được hỗ trợ để hoàn thành hết khóa học nghề.

2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân
- Chính sách BHTN hiện nay mới chỉ tập trung vào việc hỗ trợ NLĐ sau khi bị thất nghiệp mà chưa có nhiều biện pháp chủ động để hỗ trợ NLĐ nhằm duy trì việc làm, phòng tránh thất nghiệp.
- Một số NLĐ và NSDLĐ chưa nhận thức rõ về quyền và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện chính sách BHTN: + Tâm lý NLĐ chỉ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp mà không quan tâm đến các chế độ khác như: tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề. Một số NLĐ còn chưa thực hiện đúng trách nhiệm của mình trong việc khai báo tình trạng việc làm trong quá trình thẩm định giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp; + Nợ đọng BHTN còn khá lớn, tính đến năm 2017 số nợ đóng BHTN là 242,827 tỷ đồng gây ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của NLĐ, ảnh hưởng đến công tác thực hiện chính sách BHTN. Mặt khác, phần lớn NSDLĐ chưa thực hiện thông báo định kỳ về tình hình biến động lao động.
- Công tác quản lý lao động ở nước ta còn nhiều bất cập, chưa có đủ công cụ để quản lý lao động nên rất khó kiểm soát tình trạng việc làm của NLĐ, các doanh nghiệp phần lớn chưa thực hiện thông báo định kỳ về tình hình biến động lao động theo quy định.

3. Các giải pháp thực hiện trong thời gian tới
1) Hoàn thiện các quy định của pháp luật về BHTN và các văn bản có liên quan theo hướng mở rộng đối tượng tham gia, bổ sung các biện pháp hỗ trợ NLĐ và NSDLĐ trên cơ sở sử dụng hiệu quả Quỹ BHTN,…
2) Tăng cường, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú và phù hợp để nâng cao hơn nữa nhận thức của NLĐ, NSDLĐ và các cơ quan, ban ngành trong việc thực hiện chính sách BHTN.
3) Nâng cao năng lực của các cán bộ thực hiện BHTN đặc biệt là kỹ năng tư vấn giới thiệu việc làm, kỹ năng đào tạo nghề và các kỹ năng mềm đối với NLĐ.
4) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHTN: thực hiện giao dịch điện tử trong tham gia và giải quyết hưởng BHTN; xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý lao động, cơ sở dữ liệu về BHTN; chia sẻ dữ liệu thu - chi và giải quyết các chế độ BHTN;...
5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về BHTN nhằm rà soát, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về BHTN để có các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời./.

Cục Việc làm
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hotline
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này như thế nào?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây