MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Thứ hai - 29/07/2019 09:23

     Hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) là vấn đề mà hầu hết người lao động (NLĐ) quan tâm, đặc biệt là khi NLĐ bị mất việc làm. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) khi đó là nguồn thu hàng tháng trong một thời gian nhất định giúp NLĐ trang trải cuộc sống, giảm thiểu khó khăn, đồng thời giúp NLĐ có cơ hội tham gia học nghề, được tư vấn, giới thiệu việc làm, quay trở lại thị trường lao động (TTLĐ) tìm cho mình một công việc, có thu nhập ổn định hàng tháng, ổn định cuộc sống, nâng cao mức sống, đem lại sự phát triển cho cá nhân và gia đình, đồng thời giảm gánh nặng cho xã hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

1

Ảnh 1: Người lao động đến TTDVVL nộp dồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Sau đây là một số quy định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ:
     Một là, điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. NLĐ đang đóng BHTN có tháng liền kề trước thời điếm chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV đã đóng BHTN và được tổ chức BHXH xác nhận được hưởng BHTN khi có đủ điều kiện sau đây: (1) Chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV (trừ trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm [1]; (2) Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ/HĐLV đối với trường hợp HĐLĐ/HĐLV không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn ưr đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng (tháng đóng BHTN của NLĐ được tính nếu NSDLĐ và NLĐ đã thực hiện HĐLĐ hoặc HĐLVvà đã đóng BHTN); (3) Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại TTDVVL (trong thời hạn 03 thảng kế từ ngày chấm dứt HĐLĐ, HĐLV) khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV theo quy định của pháp luật; (4) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày (tỉnh theo ngày làm việc) kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng TCTN (trừ trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 4 Điều 49 Luật Việc làm [1].
     Hai là, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng TCTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.
     
Công thức: (TCTN = TL X 0.6) < 05 lần TLCS/TLTTV. Trong đó: TCTN là Mức hưởng TCTN hằng tháng; TL là mức hình quân tiền lương thảng đóng BHTN của NLĐ trong vòng (06) tháng liền kề trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV theo quy định của pháp luật; TLCS là mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định; TLTTV là mức lương tối thiêu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.
     Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, NLĐ có thời gian gián đoạn đóng BHTN thì 06 tháng liền kề để tính mức TCTN là bình quân của 06 tháng đóng BHTN trước khi NLĐ chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV theo quy định của pháp luật.
     Ba là, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, NLĐ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng TCTN, sau đó, cứ đóng thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng TCTN nhưng tối đa không quá 12 tháng. Tháng hưởng TCTN được tính theo dương lịch. Mỗi tháng hưởng TCTN được tính từ ngày NLĐ bắt đầu hưởng TCTN đến ngày đó của tháng sau trừ đi 01 ngày. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 (ngày làm việc), kể từ ngày NLĐ nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN.
     Lưu ý: NLĐ chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN khi NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. NLĐ chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày (ngày làm việc) nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dường, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư; đi lao động nước ngoài theo hợp đồng; chết. Trường hợp đặc biệt, NLĐ không đóng BHTN trong 6 tháng liên tục trước khi bị chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV làm thì mức hưởng TCTN của NLĐ được tính trên cơ sở bình quân của 6 tháng đóng BHTN gần nhất trước khi NLĐ bị mất việc làm; NLĐ đóng BHTN và làm việc tại những vùng khác nhau thì mức hưởng tối đa của NLĐ được xác định trên cơ sở mức lương tối thiểu tại vùng mà NLĐ tham gia đóng BHTN trước thời điểm chấm dứt HĐLĐ/HĐLV.
     Bốn là, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng TCTN là 03 tháng (tính theo tháng dương lịch) và được tính từ ngày NLĐ chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV đến ngày đó của 03 tháng sau. Nếu tháng kết thúc thời hạn nộp hồ sơ hưởng TCTN không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó. Ngày thứ nhất trong thời hạn 03 tháng là ngày ngay sau ngày NLĐ chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV. NLĐ không phải trực tiếp đến nộp hồ sơ hưởng BHTN khi: (1) Ồm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; (2) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; (3) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Các trường hợp không trực tiếp đến TTDVVL để nộp hồ sơ hưởng BHTN thì NLĐ gửi hồ sơ theo quy định thông qua người khác hoặc đường bưu điện (ngày nộp hồ sơ đề nghị hương TCTN là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện).
     Quy trình tiếp nhận, giải quyết TCTN: Bước 1: Cán bộ TTDVVL có trách nhiệm cung cấp mẫu Đề nghị hưởng TCTN (mẫu số 03 kèm theo sổ hướng dẫn) và hướng dẫn NLĐ thất nghiệp kê khai; Bước 2: NLĐ thất nghiệp kê khai đầy đủ các thông tin trong mẫu Đề nghị hưởng TCTN nêu trên; Bước 3: NLĐ thất nghiệp chuyển cho cán bộ TTDVVL Đề nghị hưởng TCTN, giấy tờ có liên quan xác nhận việc chấm dứt quan hệ lao động, sổ BHXH; Bước 4: Cán bộ TTDWL khi tiếp nhận Đề nghị hưởng TCTN của NLĐ bị thất nghiệp phải có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các thông tin NLĐ kê khai (chủ ỷ các thông tin cả nhân), kiểm tra sổ BHXH của NLĐ bị thất nghiệp (chú ý so tháng đóng BHTN), kiểm tra CMND/thẻ căn cước công dân (hoặc giấy tờ có ảnh được cơ quan có thâm quyền cấp), kiểm tra các giấy tờ (khác) có liên quan và các nội dung kê khai trong hồ sơ. Neu thấy có vấn đề cần bổ sung hoặc làm rõ thì yêu cầu người nộp hồ sơ bố sung hoặc làm rồ. Chỉ nhận những hò sơ đã đầy đủ và hợp lệ; Bước 5: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng TCTN của NLĐ, cán bộ TTDVVL phải viết giấy hẹn kết quả (mẫu số 04 kèm theo sổ hướng dẫn).
     Năm là, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 20 ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hưởng TCTN của NLĐ, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyến đến ghi trên dấu bưu điện. Trong quá trình xem xét, đánh giá hồ sơ đề nghị hưởng TCTN của NLĐ, cán bộ TTDVVL nếu xác định rõ NLĐ chưa đủ điều kiện hưởng TCTN phải báo cáo Giám đốc và dự thảo thông báo về việc không đủ điều kiện hưởng TCTN (mẫu số 22 kèm theo sổ hướng dẫn), trình Giám đốc TTDVVL duyệt, ký [2].
     Sáu là, huỷ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Các trường hợp được coi là không có nhu cầu hưởng TCTN khi trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN nếu NLĐ không có nhu cầu hưởng TCTN, đã nộp đề nghị không hưởng TCTN (mẫu số 08 ban hành kèm theo sổ hướng dẫn; NLĐ có quyết định hưởng TCTN, sau 02 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày ghi trong phiếu trả kết quả mà NLĐ không trực tiếp đến nhận quyết định hưởng TCTN thì được coi là không có nhu cầu hưởng TCTN; Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày NLĐ hết thời hạn hưởng TCTN theo quyết định hưởng TCTN nhưng NLĐ không đến nhận tiền TCTN và không thông báo bằng văn bản với tổ chức BHXH nơi đang hưởng TCTN [2].
     Bảy là, chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp. NLĐ đã hưởng ít nhất 01 tháng TCTN theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng TCTN đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì làm đề nghị chuyển nơi hưởng TCTN và gửi TTDVYL làm nơi đang TCTN theo các bước sau đây: Bước 1: Cán bộ TTDVVL có trách nhiệm cung cấp mẫu Đề nghị chuyển nơi hưởng TCTN (mẫu số 10 kèm theo Sổ hướng dẫn) và hướng dẫn NLĐ bị thất nghiệp khai đầy đủ thông tin; Bước 2: NLĐ bị thất nghiệp khai đầy đủ các thông tin trong đề nghị chuyển nơi hưởng và chuyển cho cán bộ TTDVVL; Bước 3: Cán bộ TTDVVL khi tiếp nhận đề nghị chuyển nơi hưởng TCTN phải có trách nhiệm ki cm tra, rà soát các thông tin mà NLĐ viết trong Đề nghị chuyển nơi hưởng TCTN nếu các thông tin NLĐ viết chưa rõ hoặc thiếu thì đề nghị NLĐ bổ sung hoặc làm rõ; Bước 4: Giám đốc TTDVVL ký Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng TCTN (mẫu số 11 kèm theo sổ hướng dẫn) và thông báo với BHXH tỉnh về việc chuyển nơi hưởng TCTN của NLĐ đó. Trường họp không cấp được Giấy giới thiệu chuyển hưởng trong ngày thì viết giấy hẹn (mẫu số 04 kèm theo Sổ hướng dẫn) cho NLĐ, thời gian hẹn không quá 03 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận được đề nghị chuyển nơi hưởng của NLĐ; Bước 5: Cán bộ TTDVVL chuyển cho NLĐ Giấy giới thiệu chuyển hưởng kèm theo bản sao quyết định hưởng; Bước 6: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng TCTN, NLĐ phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng TCTN cho TTDVVL làm nơi chuyển đến [3].

2

Ảnh 2: Người Lao động đến nhận trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm DVVL

      Trên đây là một số quy định hướng dẫn NLĐ tiến hành các thủ tục liên quan đến việc thụ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Qua đây NLĐ hiểu rõ được quyền lợi của mình và biết các bước tiến hành để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

------------------

[1] Quốc Hội (2013). Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013.
[2] Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017). Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, Quyết định ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp; quản lí sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
[3] Quốc hội (2014). Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014.

Nguồn tin: Tạp chí Giáo dục

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hotline
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này như thế nào?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây