QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM VỚI CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM

Thứ bảy - 14/12/2019 10:22

Quỹ quốc gia về việc làm là Khoản tài chính dự trữ của quốc gia được lập để giải quyết việc làm và hỗ trợ dịch vụ việc làm. Quỹ quốc gia việc làm được tạo lập từ các nguồn như: Ngân sách nhà nước; khoản trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ việc làm. Theo điều 20 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, quy định Quỹ quốc gia về việc làm được sử dụng cho các hoạt động: 1) Cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động (NLĐ) để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; 2) Cho vay ưu đãi đối với NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng [1].

Với quy định của pháp luật nêu trên, Quỹ quốc gia về việc làm được sử dụng cho các hoạt động cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và NLĐ để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho vay ưu đãi đối với NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

 

Hội nghị Tuyên truyền về lao động và việc làm

 

Tại Hội nghị Tuyên truyền về lao động và việc làm, phối hợp giữa Cục Việc làm, Bộ LĐ&TBXH - Trường Đại học Hùng Vương ngày 14/12/2019 tại TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, theo báo cáo của Bà Trần Hồng Hạnh, Phó Trưởng phòng Chính sách việc làm - Cục Việc làm về Chính sách vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm cho thấy:

Từ năm 2016 đến nay, hoạt động cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm được thực hiện theo quy định tại Luật Việc làm, Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản hướng dẫn [1]. Đặc biệt, ngày 23/9/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 74/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 08/11/2019 [2].

Các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm được ban hành tưong đổi đầy đủ, đảm bảo tính kế thừa và có những sửa đổi, bổ sung phù họp với thực tiễn, góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và bảo toàn vốn.

Theo quy định hiện hành, hoạt động cho vay vốn từ Quỹ quốc gia có những điểm chính đổi mới so với giai đoạn trước như sau:

* Đối tượng vay vốn: bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp

tác, hộ kinh doanh (cơ sở sản xuất, kinh doanh) và NLĐ. Để đảm bảo phù hợp với thực tiễn, nhằm mục đích tạo nhiều việc làm cho NLĐ, Luật Việc làm đã bỏ đối tượng vay vốn là chủ trang trại, Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội và thay đối tượng vay vốn hộ gia đình thành NLĐ.

* Mức vay: Đối với NLĐ, mức vay tối đa là 100 triệu đồng; Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay 01 dự án tối đa là 02 tỷ đồng và không quá 100 triệu đồng cho 01 NLĐ được tạo việc làm. Mức vay cụ thể do Ngân hàng CSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn. Quy định này phù hợp với quy mô và chu kỳ sản xuất kinh doanh trong tình hình mới; đảm bảo phù hợp với các chính sách tín dụng mới được ban hành (theo Quyết định số 12/QĐ-HĐQT ngày 22/02/2019 của Hội đồng quản trị Ngân hàng CSXH, từ ngày 01/3/2019, hộ nghèo được vay vốn tối đa 100 triệu đồng/hộ không phải bảo đảm tiền vay) và góp phần thực hiện Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động “tín dụng đen”; đồng thời nâng cao vai trò, trách nhiệm của Ngân hàng CSXH trong việc thẩm định, quyết định mức vay vốn cụ thể. (Nghị định số 61/2015/NĐ-CP quy định mức vay tối đa là 50 triệu đồng; Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay 01 dự án tối đa là 12 tỷ đồng và không quá 50 triệu đồng cho 01 NLĐ được tạo việc làm; Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg, mức vay tối đa 20 triệu đồng/ hộ gia đình và 500 triệu đồng/dự án cơ sở sản xuất kinh doanh).
* Thời hạn vay vốn: thời hạn vay vốn không quá 120 tháng, thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng CSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn. Quy định này phù hợp với quy mô và chu kỳ sản xuất kinh doanh trong tình hình mới, tạo điều kiện cho NLĐ, cơ sở sản xuất kinh doanh có đủ thời gian đầu tư để thu hồi vốn, trả nợ cho Ngân hàng; đảm bảo phù hợp với các chính sách tín dụng mới được ban hành theo Quyết định số 12/QĐ-HĐQT ngày 22/02/2019 của Hội đồng quản trị Ngân hàng CSXH, từ ngày 01/3/2019, hộ nghèo được vay vốn tối đa 100 triệu đồng/hộ không phải bảo đảm tiền vay [3], góp phần thực hiện Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động “tín dụng đen” [4]; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng CSXH linh hoạt, chủ động trong việc thẩm định, quyết định thời hạn cho vay, tạo thuận lợi cho người vay quyết định, lựa chọn thời hạn vay phù họp (Nghị định số 61/2015/NĐ-CP quy định thời hạn vay vốn không quá 60 tháng, thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng CSXH và đối tượng vay vốn thỏa thuận căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn; Quyết định 71/2005/QĐ-TTg quy định thời hạn vay vốn cụ thể cho từng loại dự án).
* Lãi suất vay vốn: quy định theo hướng thống nhất với các chính sách tín dụng hiện hành khác được thực hiện bởi Ngân hàng CSXH, lãi suất vay vốn đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, NLĐ bằng lãi suất vay vốn đối với hộ cận nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Đối với NLĐ là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, người khuyết tật; cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật, cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số và cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tống số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số thì lãi suất vay vốn bằng 50% lãi suất vay vốn đối với hộ cận nghèo (Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg, lãi suất cho vay là 0,5%/tháng; riêng các đối tượng vay vốn là người tàn tật là 0,35%/tháng [4]. Khi lãi suất thị trường thay đổi từ 15% trở lên, Bộ trưởng Bộ Tài chính tham khảo ý kiến của Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh lãi suất cho vay). Quy định này đảm bảo sự công bằng, thống nhất với các chương trình tín dụng ưu đãi khác mà Ngân hàng CSXH đang triển khai, khắc phục tình trạng một số đối tượng vay vốn ỷ lại, chưa khuyến khích việc trả nợ đúng hạn do các đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm cả các đối tượng không thuộc diện ưu tiên (Nghị định số 61/2015/NĐ-CP quy định lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định thấp hơn mức lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo).
* Điều kiện bảo đảm tiền vay: Đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên, cơ sở sản xuất, kinh doanh, NLĐ vay vốn ưu đãi để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm. Quy định này phù hợp với các chính sách tín dụng ưu đãi khác như: chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, chương trình cho vay phát triển KT-XH vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg được vay vốn tối đa 100 triệu đồng/hộ không phải bảo đảm tiền vay [6]; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ [7]), Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP [8] quy định mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn tối đa là 200 triệu đồng; đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tối đa là 100 triệu đồng; đồng thời tạo thuận lợi cho NLĐ được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng tại một số thị trường có thu nhập, điều kiện làm việc tốt (Nhật Bản, Hàn Quốc).
* Trình tự, thủ tục vay vốn: được đơn giản hóa theo hướng phân cấp cho cấp huyện đối với nguồn vốn do UBND cấp tỉnh quản lý và phân cấp cho cấp tỉnh đối với nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương trình quản lý và rút ngắn thời gian thẩm định, phê duyệt (tối đa 15 ngày, trước đây là 25 ngày). Để đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các quy định về mẫu giấy đề nghị vay vốn, mẫu dự án vay vốn và các giấy tờ chứng minh NLĐ, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH [9], Thông tư số 24/2017/TT-BLĐTBXH được quy định tại Nghị định số 74/2019/NĐ-CP [10].
* Cơ quan phân bổ: Nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm được phân bổ cho UBND 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức thực hiện chương trình (TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội người mù Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) để thực hiện cho vay (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Quốc phòng không tham gia quản lý nguồn vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm như trước đây).
* Nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm: ngoài nguồn vốn do NSNN được duy trì và cho vay quay vòng hằng năm, Nghị định số 61/2015/NĐ-CP bổ sung trường hợp Ngân hàng CSXH huy động vốn để cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm nhằm tăng cường nguồn vốn cho vay cho Quỹ quốc gia về việc làm. Đồng thời để đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (theo quy định tại Khoản 11 Điều 8 Luật NSNN, NSNN không hỗ trợ chi hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo đó NSNN không hỗ trợ Quỹ quốc gia về việc làm để thực hiện cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, Nghị định số 74/2019/NĐ-CP [2], bỏ quy định về thẩm thẩm quyền phân bổ vốn từ NSNN và quy định về việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch vốn vay và chỉ tiêu việc làm.

Về điều chỉnh nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm: Để đảm bảo phù họp với quy định của Luật NSNN, Nghị định số 74/2019/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung quy định về điều chỉnh nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm giữa các địa phương và các tổ chức thực hiện chương trình: giao Ngân hàng CSXH báo cáo Bộ LĐ-TB&XH trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Đồng thời, Nghị định số 74/2019/NĐ-CP, bổ sung quy định về điều chỉnh nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm tại các địa phương: “Sở LĐ-TB&XH chủ trì, phối họp với Ngân hàng CSXH địa phương báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh nguồn vốn vay từ Quỹ tại địa phương. Ngân hàng CSXH địa phương điều chỉnh nguồn vốn vay theo quyết định của UBND cấp tỉnh”; bổ sung quy định về điều chỉnh nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm giữa các cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình: “Cơ quan Trung ương của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, quyết định việc điều chỉnh nguồn vốn vay từ Quỹ giữa các cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình. Ngân hàng CSXH điều chỉnh nguồn vốn vay theo quyết định của cơ quan Trung ương của tổ chức thực hiện chương trình”.

                              

Bà Trần Hồng Hạnh, Phó Trưởng phòng Chính sách
iệc làm - Cục Việc làm
về Chính sách vay vốn từ Quỹ
uốc gia về việc làm
báo cáo tại Hội nghị

Sinh viên Trường Đại học Hùng Vương
 trao đổi với chuyên gia tại Hội nghị

 

          
Quỹ quốc gia về việc làm góp phần quan trọng hỗ trợ giải quyết việc làm cho NLĐ, đặc biệt, thông qua Quỹ quốc gia về việc làm, nhiều đối tượng lao động yếu thế như lao động là người khuyết tật, lao động người dân tộc thiểu số, lao động ở khu vực nông thôn có cơ hội tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi để mở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần tạo và tự tạo việc làm cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

-------------------------

[1] Chính phủ (2015). Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015, Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm.
[2] Chính phủ (2019). Nghị định số 74/2019/NĐ-CP, ngày 23/9/2019, Nghị định  Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP  ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
[3] Ngân hàng Chính sách xã hội (2019). Quyết định 12/QĐ-HĐQT ngày 22/02/2019 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc nâng mức cho vay và thời hạn cho vay tối đa đối với hộ nghèo đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh.
[4] Thủ tướng Chính phủ (2019). Chỉ thị số 12/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 25/4/2019, Về tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động "tín dụng đen".
[5] Thủ tướng Chính phủ (2005). Quyết định 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005, về cơ chế quản lí, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm.
[6] Thủ tướng Chính phủ (2016). Quyết định số 2085/QĐ-TTg, ngày 31/10/2016, Quyết định phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi gia đoạn 2017-2020.
[7] Chính phủ (2015). Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015, Nghị định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
[8] Chính phủ (2018). Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
[9] Bộ LĐ-TB&XH(2015). Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 11/11/2015, Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều về quỹ quốc gia về việc làm quy định tại nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm.
[10] Bộ LĐ-TB&XH (2017). Thông tư số 24/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 21/8/2017, Thông tư sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều về quỹ quốc gia  về việc làm quy định tại nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ  quốc gia về việc làm.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hỗ trợ
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này như thế nào?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây