THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP MỞ, ĐA DẠNG, LINH HOẠT THEO NHU CẦU DOANH NGHIỆP VÀ YÊU CẨU CỦA NGƯỜI HỌC

Thứ năm - 11/10/2018 23:16

THỰC TRNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP MỞ, ĐA D
NG, LINH HOẠT 

THEO NHU CU DOANH NGHIỆP VÀ YÊU CẨU CỦA NGƯỜI HỌC

 

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

 

     Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) với sứ mệnh là: Đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

     Theo quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia đến năm 2020, nhân lực qua đào tạo GDNN chiếm khoảng 88% tổng số nhân lực qua đào tạo.

1.Thực trạng hệ thống giáo dục nghề nghiệp

1.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, tạo hành lang pháp lý thuận lợi và vận hành hệ thống giáo dục nghề nghiệp phát triển theo hướng mở, đa dạng, linh hoạt theo nhu cầu của doanh nghiệp và yêu cầu của người học, tạo điều kiện thuận lọi cho mọi người có chương trình, khóa đào tạo và noi đào tạo để lựa chọn, tiếp cận, cụ thể:

1.1.1. Thống nhất triển khai đào tạo 3 cấp trình độ:

Sơ cấp (Thông tư số 42/2015/TT- BLĐTBXH ngày 20/10/2015); Trung cấp, Cao đẳng (Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017)và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác(chương trình đào tạo thường xuyên theo yêu cầu của người học; bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp; kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; chuyển giao công nghệ và các chương trình đào tạo khác có thời gian đào tạo dưới 03 tháng - Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015).

1.1.2. Chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do cơ sở đào tạo căn cứ quy định khối lượng kiến thức tốt thiểu, yêu cầu năng lực của người học khi tốt nghiệp (chuẩn đầu ra) và tiêu chuẩn nghề, yêu cầu của doanh nghiệp - tự chủ xây dựng, lựa chọn, phê duyệt để tổ chức đào tạo. Chương trình đào tạo được thông báo công khai và rà soát, cập nhật hàng năm theo yêu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 về xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp; Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 về xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp và Thông tư số 43/2015/TT- BLĐTBXH ngày 20/10/2015 về xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác).

     - Đã ban hành danh mục trên 400 ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳnh độ trung cấp, cao đẳng, trên 800 ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp (Thông tư số 04/2017/TT- BLĐTBXH ngày 02/3/2017).

     - Các địa phương đã phê duyệt danh mục trên 4.000 nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009,Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015, Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 và các quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.

     - Danh mục ngành, nghề đào tạo được rà soát, cập nhật hằng năm theo yêu cầu của sản xuất, kinh doanh, của doanh nghiệp và thị trường lao động.

     - Đã lựa chọn, phê duyệt danh mục 134 ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, 93 ngành, nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN, 62 ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc tế tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và danh mục 64 ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, 28 ngành, nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN, 18 ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc tế tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài (Quyết định 854/QĐ-LĐTBXH ngày 06/6/2013, Quyết định số 1477/QĐ- LĐTBXH, ngày 22/10/2012, Quyết định 960/QĐ-LĐTBXH ngày 26/06/2013, Quyết định 1836/QĐ-LĐTBXH ngày 27/11/2017, Quyết định 1839/QĐ-LĐTBXH ngày 28/11/2017).

     - Đã chuyển giao 12 chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn, công nghệ đào tạo của úc và tồ chức đào tạo thí điểm tại 25 trường. Đang triển khai chuyển giao 22 chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn, công nghệ đào tạo của Đức để tổ chức đào tạo các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế. Sau đào tạo được các trường Việt Nam và phía úc, Đức đánh giá cấp bằng tốt nghiệp của Việt Nam và úc, Đức.

1.1.3. Phương thức thực hiện

     Phương thức thực hiện chương trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng được thực hiện theo phương thức NIÊN CHÊ hoặc theo phương thức TÍCH LŨY MÔ ĐUN, TÍN CHỈ (Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 về tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng; Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 về tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 về tổ chức đào tạo các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác).

1.1.4. Hình thức thực hiện

     Hình thức thực hiện theo hai hình thức ĐÀO TẠO CHÍNH QUY (Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 về đào tạo chính quy trình độ trung cấp, cao đẳng; Thông tư số 42/2015/TT-NLĐTBXH ngày 20/10/2015 về đào tạo chính quy trình độ sơ cấp) và ĐÀO TẠO THƯỜNG XUYÊN (vừa làm vừa học - Thông tư số 31/2017/TT- BLĐTBXH ngày 28/12/2017 về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức vừa làm vừa học).

Tổ chức đào tạo tại trường, trung tâm, tại doanh nghiệp, đào tạo lưu động tại thôn, xã, nơi sản xuất (Thông tư số 29/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 về liên kết đào tạo; Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 về tổ chức đào tạo nghề cholao động nông thôn).

Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đang xây dựng, lấy ý kiến về Thông tư quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn.

1.1.5. Liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp

     Liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp (Thông tư số 27/2017/TT- BLĐTBXH ngày 21/9/2017) và liên thông giữa trình độ trung cấp, cao đẳng với trình độ đại học ((Quyết định 18/2017/QĐ-TTg ngày 31/5/2017) đã quy định cụ thể, tạo điều kiệm cho người học học liên tục, học suốt đời để nâng cao trình độ đào tạo, kỹ năng nghề nghiệp.

1.1.6. Đối tượng người học

     Đối tượng người học rộng, đa dạng, từ đủ 15 tuổi trở lên (một số nghề tuyển sinh người dưới 15 tuổi), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề học.

     - Cơ sở đào tạo tự lựa chọn đăng ký ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh (Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp)

     - Tuyển sinh đào tạo nhiều lần trong năm,theo hình thức xét tuyển là chủ yếu, theo yêu cầu của người học và nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động - đào tạo theo hướng cầu (Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 về tuyển sinh trình cấp cao đẳng; 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 về tuyển sinh trình độ sơ cấp và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 về tuyển sinh các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác).

1.1.7. Cơ sở đào tạo nghề nghiệp gồm trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp (Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 về điều kiện đầu tư cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 về Điều lệ trường cao đẳng; Thông tư số 47/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 về Điều lệ trường trung cấp; Thông tư số 57/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2016 về Điều lệ trung tâm Giáo dục nghề nghiệp); cácdoanh nghiệp đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp và các tổ chức khác, cá nhân mở lớp đào tạo nghề phát triển trông khắp các địa phương, vùng, miền trong cả nước.

     Hiện nay cả nước có 1.954 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gồm 394 trường cao đẳng, 515 trường trung cấp, 1.045 trung tâm giáo dục nghề nghiệp; gần 100 cơ sở giáo dục đại học đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng; trên 1.000 doanh nghiệp, cơ sở khácđăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp; gần 200 ngàn doanh nghiệp trực tiếp tuyển người vào học nghề để làm việc cho doanh nghiệpvà tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác (bồi dưỡng, cập nhật nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Điều 60 Bộ luật Lao động) và khoảng 1 triệu các tổ chức khác, cá nhân mở lớp đào tạo nghề theo nhu cầu của người học.

     - Trong số các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, có 285 trường, trung tâm thuộc doanh nghiệp, gồm: 28 trường, trung tâm thuộc doanh nghiệp nhà nước (chiếm tỷ lệ 9,82%), 257 trường, trung tâm thuộc doanh nghiệp ngoài nhà nước (chiếm tỷ lệ 90,18%).Những trường, trung tâm thuộc doanh nghiệp, chủ yếu đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp, bao gồm cả các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. Điển hình như: Trường Cao đẳng Than - Khoáng sản Việt Nam, Trường Cao đẳng Đường sắt, Trường cao đẳng nghề Lilama 1, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Nam Định, Trường Cao đẳng nghề Chu Lai-Trường Hải, Trường Cao đẳng Dầu khí, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh, Trường Trung cấp Du lịch Sài Gòn,...

     - Đang triển khai xây dựng 45 trường chất lượng cao (Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014) đào tạo các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, quốc tế và khu cực ASEAN và dự kiến phát triển lên 70 trường đến năm 2020 và lên 120 trường vào năm 2025 (Đe án Đổi mới và phát triển giáo dục nghề nghiệp).

1.2. Hệ thống chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp được ban hành và triển khai thực hiện tạo các điều kiện cho mọỉ người, nhất là các đối tuợng yếu thế, đối tượng chính sách có nhu cầu học nghề có cơ hội được học nghề, cụ thể:

1.2.1.Chính sách hỗ trợ học phí đào tạo trung cấp, cao đẳng

     - Người có công với cách mạng và thân nhân của họ; Người dân tộc thiếu số, Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Người dân tộc thiểu số rất ít người; Người học các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành; Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được miễn học phí khi tham gia các khóa học trung cấp, cao đảng (Nghị định 86/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, Thông tư số 36/2017/TT-BLĐTBXH Thông tư số 37/2017/TT- BLĐTBXH).

     - Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp được miễn học phí khi tham gia các khóa học trung cấp(Nghị định 86/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

     - Người bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh khi tham gia các khóa học trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phỉ một khóa học (Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg).

     - Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là bộ đội xuất ngũ) thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chỉ phí học tập (Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, Thông tư số 43/2016/TT- BLĐTBXH).

1.2.2. Chỉnh sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, mồ côi, bị tai nạn,...) được vay vốn học tập (Quyết định 157/2007/QĐ-TTg).

1.2.3. Chính sách đào tạo nội trú đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật; học sinh tốt nghiệp phổ thông dân tộc nội trú; người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo. (Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg, Thông tư số 12/2016/TT-BLĐTBXH- BTC).

1.2.4. Chỉnh sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng

     - Lao động nông thôn, lao động nữ, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số và các dối tượng chính sách khác được hỗ trợ chi phí đào tạo cho một khóa học; một số đối tượng được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong những ngày thực học (Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg, Thông tư số 152/2016/TT-BTC).

     - Người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh được hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn, tiền đi lại (Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg).

1.2.5. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp đổi với người mãn hạn tù (Nghị định số số 80/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ, Thông tư số 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể:

1.2.5.1.Đào tạo trình độ trung cap, cao đẳng:

     - Được miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CPngày 02/10/2015 của Chính phủ;

     - Được hưởng chính sách nội trú theo quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ- TTg ngày 20/10/2015

1.2.5.2.Đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng: Được hồ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn và tiền đi lại theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

1.2.5.3.Trường hợp người chấp hành xong án phạt tù không thuộc đoi tượng hưởng các chính sách hỗ trợ nêu trên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho các đối tượng này. Nguồn kinh phí được đảm bảo từ quỹ hòa nhập cộng đồng, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các nguồn khác theo quy định.

1.2.6.Chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp theo thẻ học nghề

     Bộ đội xuất ngũ có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất ngũ được cấp thẻ đào tạo nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm đào tạo nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp (Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH).

Bộ Công thương, Bộ Quốc phòng và 37 địa phương đã triển khai. Tuy nhiên, một số địa phương đã triển khai nhưng chưa quyết toán kinh phí đào tạo.

1.2.7. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với người thất nghiệp

     Người tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên, khi thất nghiệp được hỗ trợ đào tạo nghề với mức 1 triệu đồng/người, tháng và thời gian học tối đa là 6 tháng (Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, Thông tư số 28/2015/TT- BLĐTBXH). Tuy nhiên số lượng người thất nghiệp tham gia đàot ạo nghề rất thấp. Việc sử dụng Quỹ BHTN để các doanh nghiệp tổ chức đào tạo chuyển nghề cho người lao động trong doanh nghiệp, tránh cho lao động nghỉ việc chưa triển khai được.

1.2.8. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển tại 4 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế (Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 06/01/2017 Quyết định số 2124/QĐ-TTg ngày 28/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản hướng dẫn số 1918/LĐTBXH-VL ngày 18/5/2018 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội).

Chính sách: Được hỗ trợ 100% học phí học trung cấp cao đẳng. Được hồ trợ học sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng mức tối đa 6 triệu đồng và tiền ăn, tiền đi lại.

Thời gian thực hiện đến 31/12/2018.

1.2.9. Cùng với các chính sách do Chỉnh phủ, Thủ tưởng Chỉnh phủ ban hành, nhiều địa phương ban hành thêm chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động tại địa phương theo nhu cầu của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp về đầu tư tại địa phương.

     Với hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, đa dạng, linh hoạt và hệ thống chính sách hồ trợ đào tạo cho các đối tượng chính sách là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho mọi người có nhu cầu học nghề đều có chương trình học, nơi đào tạo và được học nghề trong nhà trường, học tại doanh nghiệp, học tại nơi làm việc, vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời gắn với phong trào xây dựng xã hội học tập.

1.3. Kết quả tuyển sinh, đào tạo nghề nghiệp

1.3.1. Về  số lượng:

     - Trong 5 năm (2011 - 2015)đã tuyển sinh, đào tạo được gần 9,2triệu người, trong đó cao đẳng nghề, trung cấp nghề chiếm 12,2 %; sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm 87,8 %

     - Năm 2016, tuyển sinh theo 2 hệ thống (dạy nghề và đào tạo chuyên nghiệp) chogần 2,4 triệu người, trong đó: Trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề chiếm 22,5% (cao đẳng, cao đẳng nghềgần 242 ngàn sinh viên, chiếm 10,2%; trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghềtrên 290 ngàn học sinh chiếm 12,3%), tăng cả số tuyệt đối và số tương đối so với bình quân giai đoạn 2011 -2015 do tính chung cả cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp nhập và dạy nghề. Trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác gần 1,84 triệu người, chiếm 77,5%. Đã có gần 2 triệu người tốt nghiệp, trong đó, trình độ cao đẳng gần 173 ngàn sinh viên, trung cấp gần 233 ngàn học sinh, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác gần 1,6 triệu người.

      - Năm 2017, tuyển sinh đào tạo nghề nghiệp cho trên 2,2 triệu người, đạt 100,2% kế hoạch, những chỉ bằng 93,1% năm 2016, trong đó: Trình độ cao đắng, trung cấp chiếm 24,5 % (cao đẳng trên 230 ngàn sinh viên, chiếm 10,5%; trung cấp 310 ngàn học sinh chiếm 14%). Trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác gần 1,7 triệu người, chiếm 75,5%, giảm cả số tuyệt đối và số tương đối so với năm 2016. Đã có gần 2 triệu người tốt nghiệp, trong đó, trình độ cao đẳng gần 173 ngàn sinh viên, trung cấp gần 233 ngàn học sinh, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác gần 1,6 triệu người.

     - Kết quả trên đã góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 28% năm 2009 lên 56% năm 2017 và thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội từ 51,5% làm nông nghiệp, xuống còn khoảng 40,3% năm 2017, giảm 11,2% so với năm 2009.

1.3.2. Về  việc làm, thu nhập của người học nghề:

1.3.2.1. Về việc làm:

     - Theo báo cáo của các địa phương, tính trung bình, năm 2017 số người đào tạo nghề có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp đạt trên 80%, trong đó tỷ lệ sinh viên cao đẳng ra trường có việc làm đạt 79%, trung cấp đạt 82%, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác đạt 85%. Nhiều trường có những nghề trên 90% học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.

     - Các ngành, nghề thuộc khối kỹ thuật - công nghệ, du lịch, dịch vụ có số lượng người học có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp chiếm tỷ lệ cao như: Hàn (92%), Điện công nghiệp (88%), Cắt gọt kim loại (86%), Công nghệ ô tô (82%), Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí (80%); các nghề trong các lĩnh vực Công nghệ thông tin, Du lịch (90%),May công nghiệp (95%),May thời trang (8 l%),Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò (94%), Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò (94%), Công nghệ dệt (87%), Công nghệ hóa nhuộm (85%), Kỹ thuật xây dựng (86%), Lâm sinh (82%), Kỹ thuật dược (81%), Nguội sửa chữa máy công cụ (79%),...

     - Một sô nghê xã hội có nhu cầu lớn, học xong có tỷ lệ có việc làm cao nhưng ít người học (những nghề có số học viên tốt nghiệp ít hơn 500 người và tỷ lệ việc làm trên 80%) như Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò (98%), Sửa chữa thiết bị luyện kim (97%), Sửa chữa, vận hành tàu cuốc (96%), Khảo sát địa hình (95%), Trồng cây ăn quả (95%), Nguội lắp ráp cơ khí (94%), Sửa chữa cơ khí động lực (94%), Trắc địa công trình (94%), Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh (92%), Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí xi măng (92%), Xử lý nước thải công nghiệp (90%), Quản lý khai thác công trình thủy lợi (90%),...

     - Nhiều trường có tỷ lệngười học có việc làm ngay sau tốt nghiệp ở mức cao, như: Trường Cao đắng nghề công nghệ cao Hà Nội, Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội, Trường Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp Vĩnh Phúc, Trường Cao đẳng nghề Du lịch Hải Phòng, Trường Cao đẳng Kỹ thuậtCông nghiệp Việt Hàn Nghệ An, Trường Cao đẳng nghề Du lịch - Thương mại Nghệ An, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Tĩnh, Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế, Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế, Trường Cao đẳng Du lịch Đà Nang, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II, Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳngCông nghệ quốc tế Lilama 2, Trường Cao đẳng Kỹ thuật - Công nghệ Bà Rịa Vũng Tàu, Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu,Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore,... tỷ lệ có việc làm trên 90%.

     - Một số trường cam kết hoàn trả lại học phí cho người học nếu khi tốt nghiệp không bố trí được việc làm.

1.3.2.2. Về tiền lương, thu nhập của học viên qua đào tạo:

     Theo báo cáo của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, mức lương khởi điểm bình quân của sinh viên cao đẳng sau khi tốt nghiệp đạt 5,2 triệu đồng/tháng, học sinh trung cấp sau khi tốt nghiệp đạt 4,6 triệu đồng/tháng, người học trung cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác từ 2 đên 4 triệu đồng/tháng. Một số ngành, nghề có mức lương khá cao, như nghề: Điều khiển phương tiện thủy nội địa (7 triệu); Vận hành cần, cẩu trục (4-7 triệu)...

1.4. Hạn chế, tồn tai

1.4.1. Quy mô đào tạo nhỏ (năm 2017 quy mô tuyển sinh cao đẳng binh quân 584 sinh viên/trường cao đẳng; trung cấp bình quân 600 học sinh/trường trung cấp; sơ cấp và các chương trình đào tạo khác bình quân 870 người học/cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phân tán, chống chéo (tỉnh nào cũng có 2-50 trường cao đẳng, trường trung cấp và hàng chục trung tâm đào tạo); nhiều trường trên cùng một địa bàn cùng tổ chức đào tạo những ngành, nghề giống nhau...

1.4.2. Chất lượng, hiệu quả đào tạo của nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp mặc dù đã được cải thiện, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa gắn bó hữu cơ với nhu cầu nhân lực của từng ngành, từng địa phương; mối quan hệ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động còn lỏng lẻo; học sinh, sinh viên tốt nghiệp yếu về ngoại ngữ và các kỹ năng mềm như tác phong công nghiệp, khả năng làm việc theo tổ, nhóm.., kỹ năng khởi nghiệp; tỷ lệ thất nghiệp của người tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng còn cao (Quý IV/2017 cao đẳng 4,32%, trung cấp 2,49%); đào tạo nghề cho lao động nông thôn có nơi còn chưa thực sự hiệu quả, số người học xong chưa có việc làm vẫn còn khá lớn (khoảng 20%).

1.4.3. Năng lực của cán bộ quản lý, nhà giáo trong nhiều trường, trung tâm rất bất cập, chưa tổ chức triển khai được hệ thống đào tạo mở, theo yêu cầu của người học, nhu cầu của doanh nghiệp, của thị trường lao động.

1.4.4. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề được quy định tại nhiều văn bản. số lượng đối tượng trong diện hưởng chính sách được hỗ trợ đào tạo còn thấp. Nhiều địa phương không chủ động trong bố trí ngân sách thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho đối tượng.

1.4.5. Công tác quản lý, thống kê và thực hiện chế độ báo cáo trong đào tạo nghề nghiệp còn nhiều bất cập. Việc triển khai thực hiện chức trách của cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh về quản lý giáo dục nghề nghiệp còn hạn chế.

1.4.6. Một số quy định về giáo dục nghề nghiệp về đăng ký hoạt động; mẫu biểu số sách quản lý dạy và học; việc đào tạo ngoại ngữ,... chậm được rà soát, đánh giá, sửa đồi, gây cản trở việc triển khai hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, đa dạng, linh hoạt.

2. Mục tiêu, giảp pháp phát triẻn hệ thóng giáo dục nghè nghiệp mở, đa dạng, linh hoạt theo nhu càu của doanh nghiệp và người học

2.1. Mục tiêu

Tiếp tục đổi mới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng, chất lượng, hiệu quả và năng lực của hệ thốnggiáo dục nghề nghiệp; phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành; bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực qua đào tạo cho các doanh nghiệp, các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, nhu cầu học nghề của mọi người lao động; trong đó một bộ phận nhân lực chất lượng cao, tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong sự phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.

2.2. Giải pháp

2.2.1. Rà soát, đánh giá, sửa đổi các quy định về giáo dục nghề nghiệp, trước hết là các quy định về đăng ký hoạt động; mẫu biếu sổ sách quản lý dạy và học; việc đào tạo ngoại ngữ, xóa bỏ những quy định gây cản trở việc triển khai hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, đa dạng, linh hoạt. Mở rộng việc thực hiện giám sát, kiểm tra và hậu kiểm.

2.2.2. Hình thành hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp có sự phân tầng có trường chất lượng cao, đào tạo nhừng nghề mũi nhọn, đáp ứng nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp có công nghệ tiến tiến; đồng thời có những trường có những nghề phổ biên, đào tạo nhân lực có tính đại trà cho các doanh nghiệp trong cả nước. Khuyến khích hình thành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trung tâm đào tạo tại doanh nghiệp.

2.2.3. Nâng cao chất lượng đào tạo trên cơ sở đổi mới, nâng cao chất lượng các yếu tố đảm bảo, như nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đầu tư đồng bộ thiết bị đào tạo hướng tới phù hợp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; đổi mới chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, gắn với định hướng sử dụng kỹ năng lao động của doanh nghiệp; đổi mới phương thức đào tạo theo hướng đào tạo theo tích lũy mô đun, tín chỉ, nhằm đáp ứng nhu cầu học suốt đời của người lao động.

2.2.4. Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ giữa đào tạo nghề nghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động ở các cấp để đảm bảo cho các hoạt động của hệ thống giáo dục nghề nghiệp hướng vào việc đáp ứng nhu cầu của từng ngành, từng lĩnh vực.

2.2.5. Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động để gắn kết đào tạo và sử dụng lao động. Tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về nhu cầu nguồn nhân lực, nhu cầu việc làm và nhu cầu đào tạo theo lĩnh vực, ngành nghề, cấp trình độ nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các đối tượng tham gia giáo dục nghề nghiệp. Hình thành mối quan hệ chặt chẽ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội trợ việc làm nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên tìm việc sau tốt nghiệp. Hình thành và tăng cường chất lượng hoạt động của các trung tâm quan hệ doanh nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để làm tốt vai trò cầu nối giữa đào tạo và sử dụng lao động.

2.2.6. Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp các cấp và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nâng năng lực quản lý, tổ chức triền khai hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, đa dạng, linh hoạt theo nhu cầu của doanh nghiệp và người học.ứng dụng sâu, rộng công nghệ thông tin đào tạo nghề nghiệp và trong quản lý giáo dục nghề nghiệp.

2.2.7. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục nghề nghiệp đối với mọi đối tượng, từ cán bộ ở trung ương đến địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, từ cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể, hội nghề nghiệp đến doanh nghiệp và đặc biệt là đối với người học, người lao động, v.v...

2.2.8. Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hotline
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này như thế nào?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây