BẢN TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TỈNH THANH HÓA

Thứ hai - 31/12/2018 18:15

Số 01, năm 2018
     Năm 2018, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa diễn ra trong bối cảnh kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá. Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (GRDP) năm 2018 tăng 14,07% so với năm 2017. Phát triển doanh nghiệp tiếp tục được đẩy mạnh và đạt kết quả tích cực. Năm 2018, có 3.222 doanh nghiệp thành lập mới, vượt kế hoạch và xếp thứ 7 cả nước về số doanh nghiệp thành lập mới. Đặc biệt, năm 2018, với dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn đi vào hoạt động đã mở ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động toàn tỉnh. Kết quả là, năm 2018, số doanh nghiệp thành lập mới đã giải quyết việc làm cho 32 nghìn lao động, tăng 19% so với năm 2017 và tạo đà cho những năm tiếp theo.

PHẦN 1. MỘT SỐ THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1. Dân số từ 15 tuổi trở lên và lực lượng lao động

     Năm 2018, dân số từ 15 tuổi trở lên ở Thanh Hóa là 2.749 nghìn người, tăng 0,55% so với năm 2017. Trong đó, dân số nam là 1.361 nghìn người (chiếm 49,5%) và dân số nữ là 1.388 nghìn người (chiếm 50,5%); dân số thành thị là 453 nghìn người (chiếm 16,5%) và dân số nông thôn là 2.296 nghìn người (chiếm 83,5%). Giai đoạn 2014-2018, dân số từ 15 tuổi trở lên có xu hướng tăng khá từ 2.633 nghìn người lên 2.749 nghìn người, với mức tăng 0,88%/năm.

     Quy mô LLLĐ từ 15 tuổi trở lên là 2.273 nghìn người, tăng 0,51% so với năm 2017. Trong đó, LLLĐ nam tăng 2,22%, LLLĐ nữ giảm 1,5%, LLLĐ thành thị giảm 8,51% và LLLĐ nông thôn tăng 1,98% so với năm 2017. Giai đoạn 2014-2018, LLLĐ tăng nhẹ từ 2.268 nghìn người lên 2.273 nghìn người, với tốc độ tăng 0,22%/năm.

     Tỷ lệ tham gia LLLĐ của dân số từ 15 tuổi trở lên ở Thanh Hóa luôn giữ ở mức cao, dù có xu hướng giảm dần. Năm 2018, tỷ lệ tham gia LLLĐ là 82,68%, giảm 0,03 điểm phần trăm so với năm 2017 và giảm 3,44 điểm phần trăm so với năm 2014.

Biểu 1. Quy mô và tỷ lệ tham gia LLLĐ của dân số từ 15 tuổi trở lên

Năm

2014

2017

2018

 
 

1. Dân số 15 tuổi trở lên (nghìn người)

2633.2

2,734

2,749

 

Nam

1280.7

1,336

1,361

 

Nữ

1352.6

1,398

1,388

 

Thành thị

312.3

499

453

 

Nông thôn

2320.9

2,235

2,296

 

2. Lực lượng lao động (nghìn người)

2267.9

2,261

2,273

 

Nam

1134.0

1,140

1,165

 

Nữ

1134.0

1,122

1,105

 

Thành thị

212.5

365

334

 

Nông thôn

2055.5

1,896

1,934

 

3. Tỷ lệ tham gia LLLĐ (%)

86.13

82.72

82.68

 

Nguồn: Năm 2014, Số liệu thống kê dân số và lao động theo địa phương, Tổng cục thống kê
Năm 2017, 2018, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa

     Trình độ CMKT của LLLĐ khá thấp và không có nhiều cải thiện trong vòng 2 năm qua. Năm 2018, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ từ 3 tháng trở lên chỉ chiếm 19,5% trong tổng LLLĐ, giảm 0,43 điểm phần trăm so với năm 2017. Tỷ lệ lao động có bằng cấp/chứng chỉ theo các cấp trình độ cũng bất hợp lý. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên trong tổng LLLĐ chiếm 8,2%, trong khi số có trình độ cao đẳng chỉ là 2,1%, trung cấp là 3,9%, sơ cấp là 5,8%.

Hình 1. Quy mô LLLĐ phân theo trình độ CMKT, 2017 và 2018

Đơn vị:1000 người

1

Nguồn: Năm 2017, tính toán từ bộ số liệu Điều tra LĐVL 2017
Năm 2018, tính toán tỷ trọng từ bộ số liệu Điều tra LĐVL quý 2/2018, điều chỉnh theo số liệu kinh tế - xã hội năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa

2. Việc làm

     Năm 2018, Thanh Hóa có 2.167 nghìn lao động có việc làm, giảm 47 nghìn người (-2,11%) so với năm 2017. Trong đó, lao động có việc làm ở thành thị là 322 nghìn người, giảm khoảng 30 nghìn người (-8,36%); ở nông thôn là 1.844 nghìn người, giảm 17 nghìn người (-0,93%) so với năm 2017.

     Cơ cấu giới tính của lao động có việc làm không thay đổi nhiều trong thời kỳ 2014 - 2018 cho thấy cơ hội việc làm khá cân bằng cho cả LLLĐ nam và nữ. Tuy vậy, áp lực tạo việc làm vẫn còn lớn thể hiện ở số người mới tham gia LLLĐ lớn hơn số việc làm tăng thêm. Năm 2018, LLLĐ đã tăng thêm 5,06 nghìn người so với năm 2014, trong khi số người có việc làm trong cùng thời kỳ giảm 80 nghìn người.

Biểu 2. Quy mô việc làm phân theo giới tính và thành thị/nông thôn, giai đoạn 2014-2018

Năm

2014

2017

2018

1. Chung (người)

2247.3

2,214

2167

Giới tính

     

Nam

1116.0

1,113

1,111

Nữ

1131.2

1,101

1,056

Thành thị/nông thôn

 

   

Thành thị

204.3

352

322.74

Nông thôn

2042.9

1,862

1,844

Nguồn: Năm 2014, Số liệu thống kê dân số và lao động theo địa phương, Tổng cục thống kê
Năm 2017, 2018, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa

     Xét theo vị thế việc làm, thị trường lao động Thanh Hóa có nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ trọng LĐ làm công hưởng lương và chủ cơ sở tăng, trong khi tỷ trọng lao động tự làm và lao động hộ gia đình giảm trong 5 năm qua. Số lao động làm công hưởng lương và chủ cơ sở đã tăng từ 626 nghìn người (chiếm 27,9% tổng lao động có việc làm) năm 2014 lên 829 nghìn người (chiếm 38,3%) vào năm 2018. Số lao động tự làm và lao động gia đình giảm từ 1.621 nghìn người (chiếm 72,1%) năm 2014 xuống còn 1.338 nghìn người (chiếm 61,7%) vào năm 2018.

Biểu 3. Quy mô việc làm phân theo vị thế việc làm, giai đoạn 2014-2018

Năm

2014

2017

2018

Chủ cơ sở

33

33

45

Tự làm

957

924

898

LĐ hộ gia đình

663

470

440

LĐ LCHL

594

785

784

Nguồn: Năm 2014, 2017, tính toán từ bộ số liệu Điều tra LĐVL
Năm 2018, tính toán tỷ trọng từ bộ số liệu Điều tra LĐVL quý 2/2018, điều chỉnh theo số liệu kinh tế - xã hội năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa

     Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp theo hướng ngày một tiến bộ hơn. Tỷ trọng lao động giản đơn đã giảm nhanh, từ 31% năm 2017 xuống 29,4% năm 2018, giảm 1,6 điểm phần trăm. Nhóm lao động có kỹ thuật trong NLTS cũng giảm từ 25,2% năm 2017 xuống còn 22,8% năm 2018, giảm 2,38 điểmphần trăm. Ngược lại, lao động có CMKT bậc trung trở lên tăng từ 8,94% năm 2017 lên 9,27% năm 2018, tăng 0,33 điểm phần trăm. Lao động ở các nhóm nghề còn lại cũng có xu hướng tăng nhẹ.

Hình 2. Quy mô việc làm phân theo nghề, 2017 và 2018

Đơn vị:1000 người

2

Nguồn: Năm 2017, tính toán từ bộ số liệu Điều tra LĐVL 2017

     Năm 2018, tính toán tỷ trọng từ bộ số liệu Điều tra LĐVL quý 2/2018, điều chỉnh theo số liệu kinh tế - xã hội năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa

     Chuyển dịch cơ cấu việc làm theo khu vực phản ánh sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế. Năm 2014, tỷ trọng việc làm trong ngành NLTS là 59,6% đã giảm xuống còn 47,1% năm 2018. Ngược lại, tỷ trọng việc làm trong ngành công nghiệp đã tăng từ 22,3% năm 2014 lên 27% năm 2018 và ngành dịch vụ tăng từ 18,1% năm 2014 lên 25,9% năm 2018.

Hình 3. Tỷ trọng việc làm trong 3 ngành kinh tế, giai đoạn 2014- 2018

Đơn vị:%

3
 

Nguồn: Năm 2014-2016, Số liệu thống kê dân số và lao động theo địa phương, Tổng cục thống kê
Năm 2017, 2018, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa,

3. Thất nghiệp và thiếu việc làm

     Người thất nghiệp là những người không có việc làm, có các hoạt động tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc ngay khi có cơ hội làm việc trong giai đoạn tham chiếu (7 ngày làm việc trước ngày được khảo sát). Với khái niệm này, số người thất nghiệp ở Thanh Hóa không nhiều, khoảng 22,5 nghìn người vào năm 2018. Tỷ lệ thât nghiệp trong độ tuổi lao động ở Thanh Hóa là 1,2%- khá thấp so với tỷ lệ thất nghiệp của cả nước (khoảng 2,19%). Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp thành thị là 0,87%; tỷ lệ thất nghiệp thanh niên (15-24 tuổi) là 1,01%. Nhóm có trình độ đại học trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất là 1,56%.

     Năm 2018, tỷ lệ thiếu việc làm toàn tỉnh là 1,51%. Trong đó, tỷ lệ thiếu việc làm của nam là 1,66%, tỷ lệ thiếu việc làm của nữ là 1,36%; tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn là 1,78%.

PHẦN 2. TÌNH HÌNH KẾT NỐI CUNG – CẦU LAO ĐỘNG QUA TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH HÓA NĂM 2018

     Năm 2018, Bên cạnh việc làm tốt công tác tư vấn giới thiệu việc làm tại đơn vị và các hội nghị tư vấn giới thiệu việc làm tại cộng đồng Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa đã tổ chức được 37 phiên giao dịch việc làm định kỳ và 09 phiên giao dịch việc làm lưu động, 02 Phiên giao dịch việc làm online với kết quả như sau:

     Có tổng số 791 lượt đơn vị tham gia, Trong đó:

- Số lượt doanh nghiệp tuyển dụng lao động làm việc trong nước: 453 lượt doanh nghiệp.

- Số lượt doanh nghiệp xuất khẩu lao động: 226 lượt doanh nghiệp.

- Số lượt đơn vị tuyển sinh dạy nghề: 112 lượt đơn vị.

     Số lượt người lao động tham gia được tư vấn trực tiếp: 34.945 lượt người.

     Số lao động được tuyển dụng: 6.732 người

     Trong đó:

- Lao động đăng ký đi làm việc trong nước: 4.674 người

- Lao động đăng ký đi làm việc ở nước ngoài là: 1.290 người.

- Lao động đăng ký học nghề: 768 người.

     Theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành có nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều nhất, cụ thể ở nhóm dệt may, giầy da, nhựa, bao bì luôn chiếm gần 70% tổng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, tính đến quý 4/2018, nhu cầu tuyển dụng lao động ở các ngành này cũng giảm khoảng 3,5 điểm phần trăm so với quý 1/2018. Tiếp đến là nhu cầu tuyển dụng lao động của ngành vận tải - kho bãi - xuất nhập khẩu chiếm khoảng 9% (tăng 7,9 điểm phần trăm so với quý 1/2018); nhu cầu tuyển dụng lao động của kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng là gần 7% (giảm 3,1 điểm % so với quý 1/2018); dầu khí - địa chất chiếm khoảng 6% (tăng 5 điểm phần trăm so với quý 1/2018); nông - lâm - thủy sản, chiếm khoảng 4% (tăng 0,9 điểm % so với quý 1/2018),...

Hình 4. Một số ngành kinh tế có nhu cầu tuyển dụng cao năm 2018

Đơn vị:%

4

Nguồn: Kết quả khảo sát của Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa năm 2018

     Theo nghề: (i) lao động quản lý, (ii) lao động chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên hành chính, phục vụ và (iii) lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh là 3 nghề được tuyển dụng nhiều nhất tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa. Trong đó, nhu cầu tuyển dụng lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất - 84% vào quý 4/2018; tiếp đến là nhóm lao động chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên hành chính phục vụ - 10,1% và thấp nhất là nhóm Lao động quản lý, nhưng tỷ trọng lao động nhóm này có xu hướng tăng từ 2,9% tổng số lao động vào quý 1/2018 lên 5,9% vào quý 4/2018).

Hình 5: Nhu cầu tuyển dụng lao động phân theo nghề, 2018

Đơn vị:%

5

Nguồn: Kết quả khảo sát của Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa năm 2018

     Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: Hầu hết các doanh nghiệp tìm đến tuyển dụng tại Trung tâm dịch vụ việc làm ở các vị trí lao động giản đơn (không có chuyên môn kỹ thuật) và công nhân kỹ thuật. Theo thống kê của Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa, trong cả 4 quý năm 2018, lao động giản đơn và công nhân kỹ thuật luôn chiếm hơn 50% tổng nhu cầu tuyển dụng. Mặc dù vậy, nhu cầu lao động ở 2 vị trí này đã giảm từ 75,7% vào quý 1/2018 xuống còn 57,1% vào quý 4/2018. Ở nhóm sơ cấp nghề, nhu cầu tuyển dụng tăng từ 5% vào quý 1/2018 lên 13,9% vào quý 4/2018. Ở các cấp trình độ còn lại, nhu cầu tuyển dụng không biến động nhiều giữa 4 quý trong năm.

Hình 6. Nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, 2018

Đơn vị:%

6

Nguồn: Kết quả khảo sát của Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa năm 2018

     Theo mức lương: Kết quả khảo sát các doanh nghiệp đến tuyển dụng tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa năm 2018 cho thấy lao động làm việc trong các doanh nghiệp với mức lương chủ yếu từ 3-5 triệu đồng/người/tháng (gần 40% tổng số lao động); tiếp đến là nhóm có mức lương từ 5 triệu - 8 triệu đồng/người/tháng (trên 20% lao động), tiếp đến  là nhóm có mức lương dưới 3 triệu/người/tháng (khoảng 20%); Nhóm có mức lương 8 triệu – 10 triệu đồng/người/tháng (trên 10%). Thấp nhất là nhóm trên 10 triệu (khoảng 10%).

Hình 7. Tỷ lệ lao động làm việc trong doanh nghiệp phân theo tiền lương bình quân tháng, 2018

7

Nguồn: Kết quả khảo sát của Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa năm 2018

PHẦN 3. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

     Năm 2019 có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu kế hoạch nhiệm kỳ 2015 - 2020. Theo dự báo tình hình thế giới và trong nước có nhiều thuận lợi, nhưng cũng có không ít khó khăn, thách thức đan xen nhau. Ở trong tỉnh, thuận lợi là có nhiều dự án lớn, trọng điểm đang được triển khai thực hiện, hoàn thành và đi vào hoạt động, sẽ tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm; song vẫn còn gặp những khó khăn, thách thức do năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế còn thấp; công nghệ sản xuất và năng lực quản trị ở nhiều ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp lạc hậu; thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp… Trong bối cảnh đó, ngành Lao động Thương binh và Xã hội cần có những giải pháp đồng bộ, quyết liệt hơn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất và chất lượng việc làm, tạo việc làm bền vững, cụ thể:

     Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhằm tận dụng cơ hội dân số vàng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước và hội nhập. Trước mắt, cần tập trung tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ, đổi mới đào tạo để có những kỹ năng mới, tiêu chuẩn mới hiện đại tiên tiến đáp ứng yêu cầu của ngành/doanh nghiệp.

     Tổ chức tốt hệ thống thông tin TTLĐ và nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu lao động. Tổ chức lại và nâng cao năng lực của hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm nhằm tăng cường sự liên kết, chia sẻ thông tin, hỗ trợ  trong công tác cung ứng và tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp.

     Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương hội nhập quốc tế về lĩnh vực lao động- xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng cổng thông tin điện tử hội nhập quốc tế về lao động- xã hội; tác động của chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới lên thị trường lao động và các vấn đề xã hội.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Hotline
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này như thế nào?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây