TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM YÊN BÁI (Kì I)

Thứ tư - 20/12/2017 09:40

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH YÊN BÁI

TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

1

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Từ ngày 01/01/2015, chế độ BHTN sẽ thực hiện theo quy định của Luật Việc làm 2013, thay cho quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Theo đó có một số thay đổi lớn sau:

1. Mở rộng đối tượng bắt buộc tham gia BHTN: So với quy định trước đây, đối tượng tham gia BHTN theo Luật Việc làm sẽ có thêm NLĐ làm việc theo hợp đồng mùa vụ từ đủ 3 tháng trở lên. Mặt khác, cũng không còn quy định Người sử dụng lao động (NSDLĐ) có sử dụng từ 10 NLĐ trở lên mới phải tham gia BHTN. Tuy nhiên, NLĐ giúp việc gia đình hoặc đang hưởng lương hưu thì không phải tham gia BHTN.

2. Mức đóng BHTN tối đa sẽ không quá 20 tháng lương tối thiểu vùng (đối với NLĐ đang hưởng lương theo mức do NSDLĐ quyết định).

3. Hướng dẫn cụ thể về cách tính thời gian tham gia BHTN để tính hưởng trợ cấp: sẽ tính bằng tổng các khoảng thời gian đã đóng BHTN (liên tục hoặc không liên tục) mà NLĐ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN).

4. NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ)/hợp đồng làm việc (HĐLV) trái pháp luật sẽ không được hưởng TCTN.

5. Đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng mùa vụ thì để được hưởng BHTN, họ phải có đủ 12 tháng tham gia BHTN trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với các loại hợp đồng khác thì điều kiện này là có đủ 12 tháng tham gia BHTN trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt)

6. Giảm chế độ TCTN hàng tháng so với trước đây:

- Về thời gian hưởng: theo quy định mới thì NLĐ tham gia BHTN từ đủ 12 tháng đến 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp, sau đó cứ có thêm 12 tháng tham gia BHTN thì sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp, nhưng tối đa không quá 12 tháng. Theo cách tính này thì NLĐ tham gia BHTN đủ 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp (trước đây là 6 tháng), tham gia đủ 72 tháng sẽ được hưởng 6 tháng (trước đây là 9 tháng).

- Về mức hưởng từng tháng: giới hạn tối đa không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương cơ sở.

7. NLĐ bị tạm giam sẽ bị ngừng hưởng TCTN (trước đây chỉ bị tạm ngừng). Bên cạnh đó, NLĐ sẽ bị ngừng hưởng TCTN trong các trường hợp sau (được bổ sung so với quy định cũ): - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật BHTN; - Bị tòa án tuyên bố mất tích;

8. NLĐ đang hưởng TCTN mà tìm được việc làm thì sẽ ngừng hưởng trợ cấp và không được hưởng một lần số tháng trợ cấp còn lại chưa hưởng như trước đây. Bù lại, thời gian tham gia BHTN chưa được hưởng trợ cấp sẽ được bảo lưu và cộng dồn lại cho lần hưởng tiếp theo. Cách tính thời gian bảo lưu thực hiện theo khoản 4 điều 53 Luật Việc làm.

9. Mở rộng đối tượng hưởng chế độ hỗ trợ học nghề và hỗ trợ tìm việc làm: NLĐ thuộc diện phải tham gia BHTN sau khi nghỉ việc sẽ được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí nếu có nhu cầu; đối với chế độ hỗ trợ học nghề thì sẽ áp dụng đối với NLĐ đã đóng BHTN từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc.

Trước đây, hai chế độ này chỉ áp dụng đối với NLĐ đang hưởng TCTN.

10. Bổ sung thêm chế độ “hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ” cho NSDLĐ. Cách thức hỗ trợ cụ thể sẽ được Chính phủ quy định chi tiết.

A. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

I. NGƯỜI LAO ĐỘNG: Bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp(BHTN) khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn; Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

II. NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG: Bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại mục I nêu trên.

B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

I. TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

1. Điều kiện hưởng:

   Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

   - Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

   - Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

c) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định.

d) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Hồ sơ đề nghị hưởng TCTN:

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015;          

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

- Sổ bảo hiểm xã hội.

3. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN:

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

4. Mức hưởng, thời gian hưởng và thời điểm TCTN:

- Mức TCTN hằng thắng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi bị thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở mức lương tối thiểu vùng.

- Thời gian hưởng TCTN: được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

- Thời điểm hưởng TCTN: được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN theo quy định.

2

5. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng:

- Trong thời gian hưởng TCTN, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng TCTN.

- Ngày người lao động làm thông báo được ghi cụ thể trong phụ lục Quyết định hưởng TCTN của người lao động.

- Người lao động đang hưởng TCTN được coi là đã làm thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm khi đã ghi đầy đủ các nội dung trong thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm và chịu trách nhiệm về nội dung thông báo.

- Người lao động đang hưởng TCTN không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên; Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề; thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

6. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng TCTN:

6.1) Tạm dừng hưởng TCTN: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng TCTN khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định. Thời gian tạm dừng hưởng TCTN , người lao động không được hưởng tiền TCTN.

6.2) Tiếp tục hưởng TCTN: Người lao động bị tạm dừng hưởng TCTN nếu vẫn còn thời gian hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng TCTN khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

6.3) Chấm dứt hưởng TCTN: người đang hưởng TCTN bị chấm dứt hưởng TCTN trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

e) Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

f) Không thực hiện thông báo hằng tháng theo quy định trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi làm vic có thi hn nước ngoài theo hp đồng;

h) Đi hc tp có thi hn t đủ 12 tháng tr lên;

i) B x pht vi phm hành chính v hành vi vi phm pháp lut BHTN;

k) Chết;

l) Chp hành quyết định áp dng bin pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ s giáo dc bt buc, cơ s cai nghin bt buc;

m) B tòa án tuyên b mt tích;

n) B tm giam, chp hành hình pht tù.

Người b chm dt TCTN trong trường hp quy định ti các tiết b, c, h, l, m và n nêu trên thì thi gian đóng BHTN tương ng vi thi gian còn li mà người lao động chưa nhn TCTN được bo lưu làm căn c để tính thi gian hưởng TCTN cho ln hưởng TCTN tiếp theo khi đủ điu kin hưởng TCTN theo quy định.

II. H TR TƯ VN, GII THIU VIC LÀM

Người lao động đang đóng bo him tht nghip b chm dt hp đồng lao động hoc hp đồng làm vic được tư vn, gii thiu vic làm min phí thông qua trung tâm dch v vic làm.

III. H TR HC NGH

1. Điu kin được h tr hc ngh: Người lao động đang đóng bo him tht nghip được h tr hc ngh khi có đủ các điu kin sau đây:

- Chm dt HĐLĐ hoc HĐLV theo quy định ca Pháp lut; Np h sơ hưởng BHTN; Chưa tìm được vic làm sau 15 ngày k t ngày np h sơ hưởng BHTN.

- Đã đóng BHTN t đủ 09 tháng tr lên trong thi gian 24 tháng trước khi chm dt HĐLĐ hoc HĐLV.

2. Thi gian h tr hc ngh:

Theo thi gian hc thc tế nhưng ti đa không quá 06 tháng

3. Mc h tr hc ngh:

   - Mc h tr hc ngh cho người lao động tham gia BHTN ti đa    01(mt) triu đồng/người/tháng.

IV. H TR ĐÀO TO, BI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ K NĂNG NGH ĐỂ DUY TRÌ VIC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.

1. Điu kin được h tr:

Người s dng lao động được h tr kinh phí đào to, bi dưỡng, nâng cao trình độ k năng ngh để duy trì vic làm cho người lao động đang đóng bo him tht nghip khi có đủ các điu kin sau đây:

   - Đóng đủ bo him tht nghip cho người lao động thuc đối tượng tham gia bo him tht nghip liên tc t đủ 12 tháng tr lên;

   - Gp khó khăn do suy gim kinh tế hoc vì lý do bt kh kháng khác buc phi thay đổi cơ cu hoc công ngh sn xut, kinh doanh;

   - Không đủ kinh phí để t chc đào to, bi dưỡng, nâng cao trình độ k năng ngh cho người lao động;

   - Có phương án đào to, bi dưỡng, nâng cao trình độ k năng ngh và duy trì vic làm được cơ quan nhà nước có thm quyn phê duyt.

2. Mc h tr hc ngh:

Mc h tr kinh phí đào to, bi dưỡng, nâng cao trình độ k năng ngh ti đa 01 triu đồng/người/tháng. Mc h tr c th được tính theo tháng, thi gian hc thc tế ca tng ngh hoc tng khoa hc nhưng không quá 06 tháng.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hotline
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này như thế nào?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây